News - Thời sự                                                    
 


Sách của Đỗ Văn Phúc có bán trên Amazon

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                    TRƯỜNG VƠ BỊ QUỐC GIA VIỆT NAM

 

 

Khóa 19 Trường Vơ Bị Quốc Gia Việt Nam/Chế Văn Thức tiếp theo và hết












Hai anh Phạm Văn Tư và Trần Văn Bé là bạn cùng K19. Bé và Tư cùng có . định vượt ngục, nên đă cùng tạo ra một nghề để làm việc riêng rẽ: nghề g̣ tôn (tôn lợp nhà).

Hai anh rất khéo tay, nên được những tên bộ đội CS sử dụng, dùng tôn để g̣ cho họ những chiếc ḥm (valise) đựng áo quần vật dụng. Anh Tư và anh Bé mỗi ngày được tự do ra ngoài khu giam giữ, đến khu cán bộ bộ đội để nhận công tác.

Sau một thời gian làm việc, hai anh đă quan sát những thói quen của bộ đội như: mỗi Chủ Nhật, số bộ đội không có phép xuất trại dùng một lỗ chó rúc ngay tại chân vọng gác để ḅ chui dưới rào kẽm gai có cỏ mọc lên cao che khuất, để xuất trại.

 

Vượt Ngục

Trưa Chủ nhật ngày 22-02-1976, anh Phạm Văn Tư và Trần Văn Bé thừa lúc bộ

đội đa số xuất trại, số c̣n lại th́ ngủ trưa. Hai anh đă vượt ngục bằng cách ḅ chui theo đường ṃn nói trên.

Anh Trần Văn Bé ḅ trước ra được đến Quốc Lộ 1, may mắn gặp một chiếc xe

khách Lambretta từ Hố Nai vừa chạy đến, anh Bé lên xe và thoát đi. Anh Phạm Văn Tư ḅ theo sau, anh sai lầm là lúc vượt ngục mặc chiếc áo khoác màu đỏ, chiếc áo vướng vào kẽm gai không ḅ nhanh được. Lính bộ đội trên vọng gác

phát giác có người trốn trại, đă dùng súng Thượng Liên bắn nhiều loạt. Anh Tư bị thương nằm trong hàng rào kẽm gai.

Tên cán bộ Việt Cộng, Thiếu Úy Hải trưởng khu trại giam K3, vào trại dẫn một số tù nhân ra hiện trường, bắt họ khiêng anh Tư lên Quốc Lộ 1. Vừa đặt anh Tư xuống mặt đường, tên Thiếu úy Hải rút khẩu súng K54 bắn vào 2 tay và 2 chân anh Tư nhiều phát đạn!!! Sau đó tên Hải cho khiêng Thiếu Tá Phạm Văn Tư về khu K4, có nhiều nhà tôn không vách, không có người ở, bỏ anh Tư nằm trên sàn xi-măng (cement), không chăm sóc, không băng bó vết thương. Anh Tư mất máu quá nhiều, động năo, nôn mửa liên tục.

Sáng sớm ngày 23-02-1976, lính bộ đội vào trại dẫn 6 người tù đi chôn cất anh Phạm Văn Tư! Thiếu Tá Phạm Văn Tư bị Việt Cộng sát hại dă man trong  Trại Tù Tân Hiệp Suối Máu Biên Ḥa ngày 22 tháng 02 năm 1976!

Trở lại với Thiếu Tá Trần Văn Bé, anh đă vượt thoát đi trên xe khách Lambretta;

nhưng sợ bị bắt ở các trạm kiểm soát, anh quay lại ẩn nấp dưới một lùm cây xanh trong con Suối Máu cạn Biên Ḥa. Gần một tuần sau anh bị bắt đưa về trại và bị nhốt trong một conex sắt loại nhỏ mà quân đội Mỹ ngày trước đă dùng. Thời tiết vào Hạ, conex sắt để giữa trời, sức nóng chết người, anh Bé chịu không thấu. Mỗi lần đưa cơm đến, anh Bé than nhức đầu và thấy anh tiều tụy xanh như tàu lá!

Bọn chúng nhốt anh Bé gần một tháng. Ngày 9 tháng 4 năm 1976 (nhằm mồng 10 tháng 3 năm Bính Th́n), chúng lập cái gọi là: Ṭa Án Quân Sự Quân Khu 7 ngay trong Trại Tù Suối Máu Biên Ḥa, để xét xử Thiếu Tá Trần Văn Bé. Phiên ṭa bắt đầu lúc 9 giờ sáng, trước sự chứng kiến của hơn 100 tù nhân "cải tạo" ngay tại địa điểm xét xử, c̣n hơn 3.000 tù nhân trong trại giam phải ra sân mỗi khu ngồi nghe qua loa phóng thanh từ phiên ṭa. Hơn hai tiếng đồng hồ, bọn dă thú VC gọi là Thẩm Phán Quân Sự thay nhau đọc những bản luận tội anh Bé đủ điều. Đúng 11:30 trưa, Chủ Tọa Phiên Ṭa đọc Quyết Đinh xử phạt Thiếu Tá Trần Văn Bé TỬ H̀NH!

Đội sát thủ trang bị AK47, như một đám ác báo, nhào đến nhét khăn vào miệng và bịt mắt trói tay, kéo anh Bé ra bờ đất trói vào cọc sắt có sẵn, không xa khu xử án. Loạt súng AK47 nổ ḍn. Thiếu Tá Trần Văn Bé đă gục ngă bởi bàn tay đẫm máu của bọn Cộng Sản Việt Nam!

Một điều linh thiêng cần nhắc lại. Từ sáng đến trưa lúc phiên ṭa diễn tiến, bầu

trời Biên Ḥa Hố Nai trong xanh không một gợn mây. Ngay lúc loạt súng AK tử h́nh anh Bé vang lên, bầu trời bỗng dưng tối sầm lại. Một đám mây đen vần vũ từ các nóc Giáo Đường Hố Nai kéo ngang qua đầu anh Trần Văn Bé, sà thấp xuống ngay người Anh rồi vụt bốc lên cao tràn vào khu Trại Tù Suối Máu, đem theo những hạt sỏi đá rơi rổn rảng trên mái tôn khu trại. Linh hồn anh Trần Văn Bé đă được Chư Thiên Thần rước đưa vào Cơi Vĩnh Hằng ngay hôm đó 9/4/1976! (Chế Văn Thức K19 viết, trích Hồi Kư “Phiên Ṭa Bên Cỗ Quan Tài” T/g C. V. Thức, 1994, California)

 

Chứng từ tội ác của bọn CSVN đối với Tù Binh SQ/QL VNCH sau ngày 30-4-1975 (Tài liệu do Bà Góa Phụ Trần Văn Bé, nhủ danh Nguyễn Thị Thọ, cung cấp)

3. Đại Úy Lê Văn Cử, Khóa 19 (21/12/1939 - 28/9/1976)

Qua đời v́ tai nạn lao động ngày 28-9-1976 tại Trại Tù Hoàng Liên

Sơn, miền Bắc.

4. Trung Tá Nguyễn Văn B́nh, Khóa 19 (10/10/1943 - 1978)

Trung Tá Nguyễn Văn B́nh là Trung Đoàn Trưởng Trung Đoàn 54 Sư Đoàn I Bộ Binh, đă chỉ huy đơn vị chiến đấu với Cộng quân cho đến cùng khi Miền Trung sắp rơi vào tay quân Bắc Việt. Mốc cuối là ngày 29-3-1975, thành phố Đà Nẵng nơi có bản doanh Quân Đoàn I, QL/VNCH thất thủ! Trung Tá B́nh bị bắt đưa vào Trại Tù Tiên Lănh, tỉnh Quang Nam (Quảng Tín).

Trong trại tù, anh đối diện với những tên sĩ quan bộ đội mà lúc c̣n chiến đấu trên mặt trận, chúng đă từng biết đến danh Trung Tá B́nh một cấp chi huy trẻ có tài và gan dạ của Quân Lực Miền Nam. Trung Đoàn Trưởng Trung Đoàn 54 BB, Trung Tá B́nh đă gây thiệt hại khá nặng cho các đơn vị Công quân tại địa phương. Bây giờ Trung Tá B́nh không c̣n một tấc sắt trong tay, chúng rắp tâm hăm hại trả mối hận xưa! Nằm trong tay bọn chúng nhưng Trung Tá B́nh không chịu khuất phục với những đ̣n thù của chúng.

Anh luôn chống lại dưới mọi h́nh thức. Anh đă t́m cách vượt ngục và thoát đi được nhiều ngày, nhưng Anh bị bắt lại. Đấy là một cơ hội để bọn quỷ đỏ ra tay sát hại anh trên đường dẫn về trại!

Cuối cùng Trung Tá Nguyễn Văn B́nh cũng đă đền xong nợ Nước của một người trai Vơ Bị! (Chế Văn Thức K19 viết theo Chuyện Kể Của Những Tù Nhân Chính Trị Trại Tiên Lănh)

5. Thiếu Tá Trần Văn Hợp, Khóa 19 (15/10/1942 - 1978)

Thiếu Tá Trần Văn Hợp, nguyên là thư sinh tại Đà Lạt gia nhập K19 TVBQGVN. Ngoài đơn vị, anh là cấp chỉ huy trẻ, tài ba đảm lược, nhất là phong cách, đức độ được thuộc cấp và cấp trên kính trọng, nể phục, từng giữ chức vụ từ Trung Đội Trưởng đến Tiểu Đoàn Trưởng Tiểu Đoàn 2 Trâu Điên Thủy Quân Lục Chiến. Thiếu Tá Trần Văn Hợp đă lập được nhiều chiến công hiển hách không kể xiết, trong các mặt trận trên khắp 4 Vùng Chiến Thuật!

Quốc nạn 30-4-1975, Miền Nam Việt Nam rơi vào tay Cộng Sản Bắc Việt, tất cả

Sĩ quan QLVNCH đều bị nhốt vào tù gọi là trại “cải tạo”!

Với một chế độ tàn độc khát máu như chế độ CSVN, th́ sự trả thù với đối phương đă găy súng là lẽ đương nhiên không tránh khỏi.

Sợ bị thế giới lên án, chính quyền Cộng Sản Việt Nam thay v́ áp dụng chính sách TẮM MÁU với Quân Cán Chính VNCH, chúng đă thay thế bằng môt chính sách khác dă man hơn. Đó là chính sách BAO TỬ tức để KHÔ MÁU, bệnh tật không thuốc men cứu chữa mà chết!

Thiếu Tá Trần Văn Hợp là một trong trăm ngàn trường hợp đă xảy ra cho tù nhân “cải tạo” của Cộng Sản Bắc Việt.

Trước khi Trung Cộng phát động chiến tranh biên giới Việt Trung ngày 17-2-1979, bọn Cộng Sản Bắc Việt đă chuyển hết số tù nhân SQ/QLVNCH từ Lạng Sơn, Cao Bằng vào vùng Thác Bà và Yên Bái. Anh Trần Văn Hợp bị nhốt ở trại số 9. Trong một buổi đi làm lao động bên ngoài, anh Hợp cùng anh Đinh Long Thành (bạn cùng K19 VB) v́ đói quá, hai anh đă hái trái Bàng Lông để ăn. Không ngờ bị ngộ độc! anh Thành ăn ít cứu được, anh Trần Văn Hợp ăn nhiều hơn đă bị tử vong!

Sau cuộc chiến những kẻ sa cơ thất thế như SQ/QLVNCH bị Cộng Sản Miền Bắc trả thù hành hạ đến tử vong tại các trại tù đều xứng đáng coi là Hy Sinh V́ Tổ Quốc.

Thiếu Tá Trần Văn Hợp đă hy sinh v́ Tổ Quốc vào tháng 12 năm 1978 tại Thác Bà, Yên Bái, Bắc Việt. (Người viết: Trần Vệ K19, cựu tù nhân trại 5 Thác Bà biết rơ về Anh Hợp)

6. Trần Văn Khánh, Khóa 19 (28/8/1942 - 1976)

Tiểu Đoàn Phó Tiểu Đoàn Quân Cảnh ở Biên Ḥa, trốn Trại Tù Long Giao và bị sát hại năm 1976.

7. Đại Úy Đàm Đ́nh Loan, Khóa 19 (01/8/1941 - 1977)

Qua đời trong trại tù miền Bắc năm 1977. 

8. Thiếu Tá Trương Đ́nh Phước, Khóa 19 (06/7/1941 - 15/12/1979) Bị VC hại chết ngày 15-12-1979 trong Trại Giam Tiên Lănh, tỉnh Quảng Nam.

 9. Đại Úy Lê Trọng Tài, Khóa 19 (05/02/1943 - 1977) Bị VC hại chết năm 1977 tại Trại Giam Bù Gia Mập, tỉnh Phước Long.

 10. Trung Tá Huỳnh Như Xuân, Khóa 19 (06/3/1942 - 12/1979)

Trung Tá Huỳnh Như Xuân, là một trong 150 người tù mà VC biệt giam sau năm 1975 tại Trại Biệt Giam Đồng Mộ, Tiên Lănh, Tỉnh Quảng Nam. Trại tù này đă được Thủ Tưởng VC Phạm Văn Đồng gọi là 5% không thể cải tạo được. Xuân bị bệnh ruột thừa không được chữa trị.

Những lần cơn đau hành hạ Xuân, bạn cùng pḥng đă báo cáo đến cán bộ quản giáo. Đối thoại giữa quản giáo và an ninh, cho ta thấy rằng không có chính sách tháng 12/1979. Đó là chính sách dă man của CSVN. (Người viết: Hồ Văn Hạc Khóa 19)

*

* *

DANH SÁCH SVSQ KHÓA 19

 

001.Đ Hu Ái

035.Nguyn Vĩnh Ch

068.Vơ Đào

002.Trn Khc Am

036.Lê Quang Chích

069.Lê Văn Đáp

003.Lâm Thun An

037.Trn Văn Chích

070.Đ Đăng

004.H Huỳnh Anh

038.Dương Văn Chiến

071.Nguyn Văn Đu

005.Huỳnh Ngc n

039.Lê Văn Chiu

072.Trn Thin Đu

006.Phan Công Bá

040.Trn Văn Chính

073.Nguyn Ngc Đến

007.Phm Ngc Bách

041.Hoàng Văn Chu

074.Trn Công Đim

008.Tôn Tht Ban

042.Ng. V. Bch Chu

075.Ngô Viết Đin

009.Trn Xuân Bàng

043.Nguyn Đc Chun

076.Lê Đ́nh Đin

010.Phm Ngc Bng

044.Nguyn Văn Chúc

077.Nguyn Văn Đin

011.Lê Văn Bé

045.Dương Phú Chung

078.Nguyn Ngc Đip

012.Trn Văn Bé

046.Lê Văn Chương

079.Lâm Minh Điu

013.Lê Qúy B́nh

047.Nguyn V. Chương

080.Nguyn Ngc Đính

014.NguynVăn B́nh

048.Ngô Văn Cúc

081.Lê Văn Đnh

015.Lê Thành Bôn

049.Nguyn Huy C

082.Nguyn Đnh

016.Thái Bông

050.Lê Văn C

083.Bùi Văn Đoàn

017.Nguyn Xuân Bng

051.Đinh Trng Cường

084.Nguyn Văn Đi

018.Nguyn Quang Bt

052.Đ T Cường

085.Nguyn Quang Đôn

019.Nguyn Vĩnh Can

053.Ng. Ngc N. Cường

086.Nguyn Văn Đng

020.Dương Thng Cnh

054.Nguyn Thành Danh

087.Đng Trung Đc

021.Trn Quc Cnh

055.Phm Ngc Dao

088.Nghiêm Công Đc

022.Bùi Đc Cát

056.Nguyn Văn Dip

089.Nguyn Chí Đc

023.Nguyn Đc Cn

057.Phm Trn Công

090.Trn Kim Đc

024.Tô Văn Cp

Diu

091.Vơ Trng Em

025.Lê Duy Cu

058.Vũ Đoàn Doan

092.Kư Quc Gia

026.Phm Khánh Châm

059.Lê Thành Du

093.Nguyn Vĩnh Gia

027.Phm Cht

060.Huỳnh Bá Dũng

094.Huỳnh Giai

028.Phm Châu

061.Trn Trí Dũng

095.Nguyn Vĩnh Giám

029.Trn Nghĩa Châu

062.Trn Duy

096.Vơ Quang Giáng

030.Trn Văn Cháu

063.Đng Văn Duyên

097.Nguyn Giáo

031.Trn Kim Chi

064.Nguyn Đa

098.Ngô Văn Giàu

032.Nguyn Chí (1941)

065.Vũ Cao Đà

099.Nguyn Văn Gio

033.Nguyn Chí (1940)

066.Phan Xuân Đài

100.Lê Triu Giư

034.Phm Thượng Chí

067.Nguyn Lê Đi

101.H Văn Hc

 

 

 

102.Nguyn Văn Hai

143.Nguyn Công

184.Trn Hu Li

103.Chu Văn Hi

Khanh

185.Nguyn Bá Luân

104.Đoàn Phương Hi

144.Nguyn Kim Khánh

186.Phan Triu Luân

105.H Trường Hng

145.TrnV.Khánh(42)

187.Nguyn Thch Lc

Hi

146.Trn V. Khánh (43)

188.Nguyn Văn Lượng

106.Bùi Vĩnh Hnh

147.Trương Đ́nh Khánh

189.Bùi Đc Lưu

107.Đng Bá Hnh

148.Vơ Công Khánh

190.Nguyn Văn Ly

108.Nguyn Đ́nh Hnh

149.Lê Trng Khiêm

191.Nguyn Hoàng Mai

109.Nguyn Văn Hnh

150.Nguyn Trng

192.Dương Tn Măi

110.Nguyn Văn Hào

Khiêm

193.Hoàng Văn Mnh

111.Trn Văn Hên

151.Nguyn Đc Khiết

194.Trn Văn Mănh

112.Phm Duy Hip

152.Đng Đăng Khoa

195.Trnh Xuân Măo

113.Hoàng Gia Hiếu

153.Nguyn Đăng Khôi

196.Nguyn Hng Miên

114.Nguyn Khc Hiếu

154.Phm Kim Khôi

197.Huỳnh Văn Minh

115.Nguyn Trng Hiếu

155.Hoàng Th Khương

198.Lâm Văn Minh

116.Trn Văn Hiếu

156.Trương Khương

199.Thái Nh Minh

117.Ng. Văn Hóa (1939)

157.Lê Văn Kch

200.Đ Văn Mười

118.Ng. Văn Hóa (1940)

158.Lê Đ́nh Kiên

201.Nguyn Mười

119.Lê Cnh Hoài

159.Nguyn Văn Kiên

202.Bùi Văn Nam

120.Nguyn Đ́nh Hoan

160.Châu Minh Kiến

203.Phan Nghè

121.H Ngc Hoàng

161.Lê Văn Kit

204.Phan Đ́nh Nghiêm

122.Đoàn Văn Hoành

162.Nguyn Hu Kiu

205.Thái Văn Nghip

123.Dương Đc Hoè

163.Trương Bá Kỳ

206.Đng Văn Ngon

124.Nguyn Vit H

164.Phm Như Đà Lc

207.Lê Kim Ngc

125.Đinh Văn Hơn

165.Huỳnh Văn Lành

208.Nguyn Đ́nh Ngc

126.Trn Văn Hp

166.Lương Thành Lp

209.Nguyn Kim Ngôn

127.Vũ Đ́nh Huân

167.Nguyn Dương Lâm

210.Nguyn Văn

128.Lê Ngc Hun

168.Trương Văn Lâm

Nguyên

129.Trương Đ́nh Hun

169.Lê Kim Lân

211.Đoàn Đ́nh Ng

130.Nguyn Khc Hu

170.Vương Thành Lân

212.Nguyn Văn Nhan

131.Nguyn V Hùng

171.Hà Văn Lu

213.Phm Văn Nhm

132.Nguyn Xuân Huy

172.H L

214.Dương Quang Nht

133.T Mnh Huy

173.Đng Đ́nh Liêu

215.Trương Trng Nht

134.Trn Thanh Huyn

174.Nguyn Anh Linh

216.Trn Trung Nht

135.Lâm Hưng

175.Đàm Đ́nh Loan

217.Nguyn Trng

136.Trn Xuân Hưng

176.Đ Thành Long

Nhim

137.Phan Văn Hường

177.Ng.Văn Long (42)

218.Nguyn Nho

138.Nguyn Văn Hu

178.Ng.Văn Long (40)

219.Nguyn Văn Nh

139.Phm Phú Hu

179.Phm Đ́nh Long

220.Lê Nghĩa Nhơn

140.Lê Khc Kha

180.Trn Văn Long

221.Phm Phú Nhơn

141.Vũ Đ́nh Khang

181.Đng Hu Lc

222.Nguyn Đc Nhun

142.Vơ Thành Kháng

182.Huỳnh Tn Lc

223.Trn Trung Nht

 

183.Phm Hu Li

224.Nguyn Văn Nht

225.Lâm Vng Niên

268.Nguyn Văn Sang

307.Nguyn Văn Thành

226.Lê Văn Niên

269.Đinh Văn Sáng

308.Châu Đc Tho

227.Nguyn Bá Niết

270.Nguyn Văn Sâm

309.Đng Cao Thăng

228.Đng Vũ Ninh

271.Văn Bá Sen

310.Hoàng Văn Thăng

229.Ngô Văn Nô

272.Phm Hip Sĩ

311.NguynTrngThăng

230.Vũ Ngc H Paul

273.NguynVăn Sinh

312.Lư Văn Thế

231.Vũ Cao Phan

274.Hà Sơn

313.Trn Văn Thế

232.Nguyn Xuân Phán

275.Kâng Tum Sơn

314.Vơ Văn Thêm

233.Nguyn Văn Phm

276.Lưu Tiên Sơn

315.Nguyn Xuân Thi

234.Mă Diu Phong

277.Lư Văn Sơn

316.Trn Văn Thi

235.Nguyn Cao Phong

278.Nguyn Thành Sơn

317.Đào Duy Thin

236.Huỳnh Văn Phu

279.Trn Hoành Sơn

318.Hng Dũ Thiu

237.Cam Phú

280.Nguyn Văn S

319.Vũ Công Thiu

238.Nguyn Phú

281.Trương Thanh

320.Vũ Huy Thiu

239.Trn Hng Phú

Sương

321.Phan Văn Th́n

240.Nguyn Thành Phúc

282.H T

322.Hoàng Đ́nh Thnh

241.Dương Văn Phước

283.Lê Trng Tài

323.Nguyn Trí Th

242.Nguyn Tn Phước

284.Huỳnh Kim Tc

324.Ng. V. Th (BĐQ)

243.Ng. V. Phước (42)

285.Mai Xuân Tâm

325.Ng. V. Th (SĐ5)

244.Ng. V. Phước (43)

286.Nguyn Minh Tâm

326.Trn Đc Th

245.Trg.Đ́nh Phước

287.Nguyn V.Tâm

327.Nguyn Hu Thoi

246.Lê Minh Phương

-1941

328.Bùi Thuế Th

247.Nguyn Phương

288.Nguyn V.Tâm

329.Đng Kim Thu

248.Nguyn Thế Phương

(1940 SĐ2 )

330.Hà Trng Thu

249.Nguyn V Phương

289.Nguyn V. Tâm

331.Ng. V. Thu (1941)

250.Trnh Đc Phương

(1940 SĐ5)

332.Ng. V. Thu (1943)

251.Nguyn Thái Quan

290.Vũ Văn Tâm

333.Đinh Văn Thun

252.Ng. Văn Quang (39)

291.Phm Văn Tân

334.Nguyn Hu Thun

253.Ng. Văn Quang (38)

292.Phm Mnh Tn

335.Nguyn Quang

254.Nguyn Vinh Quang

293.Lư Thành Tn

Thun

255.Phm Thanh Quang

294.Nguyn Tiến Tn

336.Trn Văn Thut

256.Phan Văn Quang

295.Nguyn Văn Tn

337.Vơ Mng Thúy

257.Trương Công Quang

296.Trn Ngc Tn

338.Trn Thanh Thy

258.Lê Văn Quế

297.Nguyn Phước Tây

339.Nguyn Tâm Th

259.Ngô Hu Quế

298.Đng Ngc Thch

340.Nguyn Tha

260.Vơ Văn Quí

299.Hoàng Gia Thái

341.Phm Đ́nh Tha

261.Nguyn Đăng Quy

300.Trương Văn Thái

342 Phan Tha *

262.Ng.V. Qúy (1943)

301.Bùi Dương Thanh

343.Chế Văn Thc

263.Ng.V. Qúy (1939)

302.Hoàng Văn Thanh

344.Phm Văn Thương

264.Nguyn Văn Rong

303.Lê Gia Thanh

345.Trn Văn Tiên

265.Nguyn Xuân Rin

304.Nguyn Viết Thanh

346.Cao Văn Tinh

266.Lâm Văn Rt

305.Đinh Long Thành

347.Trn Phú Tnh

267.Trn Tin San

306.Nguyn ThinThành

348.Nguyn Thanh Ṭng

 

 

 

349.Trn Bá Ṭng

370.Trn Văn Tr

392.Trn V

350.Vơ Thanh Ṭng

371.Lê Quang Trường

393.Đào Quang Vinh

351.Nguyn Anh Tôn

372.Phm Đc Tú

394.Nguyn Văn Vinh

352.Nguyn Văn Tt

373 Bùi Th́nh Túc *

395.Phm Kim Vinh

353.Phm Hu Tt

374.Hoàng Đôn Tun

396.Quách Văn Vinh

354.Ngô Trc

375.Nguyn Anh Tun

397.Nguyn Văn Vĩnh

355.Hoàng Trai

376.Trn Văn Tun

398.La Hoàn Vơ

356.Trn Văn Trang

377.Vơ Lê Tun

399.Tng Tn Vơ

357.Hng Khc Trân

378.Lê Thanh Tùng

400 Nguyn Khc Vũ *

358.Nguyn Mnh Trí

379.Lê Viết Tùng

401 Bùi Quang Vc *

359 Lê Quang Tr*

380.Trn Đi Tùng

402.Lâm Văn Xê

360.Nguyn Văn Triu

381.Vũ Thiu Tùng

403.Huỳnh Như Xuân

361.Nguyn Hng Trng

382.Tăng Bu Tuyn

404.Nguyn Phước Xuân

362Nguyn Thế Long

383.Phm Văn Tư

(*) T nn khi hc RNSL

Trng *

384.Trn Cm Tường

ti Dc M.

363.Nguyn Văn Trng

385.Trn Ngc Tường

Danh sách này không k

364.Nguyn Văn Trut

386.Nguyn Văn T

nhng TKS hoc SVSQ

365.Lê Thành Trung

387.Cao Minh Vân

được tr v dân chính, v́

366.Lê Văn Trung

388.Cao Ngc Vân

lư do sc kho.

367.Nghiêm Viết Trung

389.Lư Kim Vân

 

368.Trn Hu Trung

390.Nguyn Tường Vân

 

369.Trn Tn Trung

391.Thái Sơn Vân