[Bi Viết - Article]
                                                                          

 

HONG SA TRƯỜNG SA Ở BIỂN ĐNG NHƯNG T NGƯỜI VIỆT NAM HIỂU R VỀ 2 QUẦN ĐẢO NY


QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA


Người Php gọi l Archipel des ile Spratley, người Anh, người Mỹ gọi l Spratley Islands hay Spratlies. Trung cộng gọi l Nansha (Nam Sa) hay Nan Wei quần đảo. Philipines gọi l Kalayaan. Nhật gọi l Shinan Guto.

Quần đảo Trường Sa cch quần đảo Hong Sa tnh đến đảo gần nhất l khoảng 350 hải l, đảo xa nhất l khoảng 500 hải l, cch Vũng Tu 305 v cc Cam Ranh 250 hải l, cch đảo Ph Quốc 240 hải l, cch Bnh Thuận (Phan Thiết) 270 hải l.
Quần đảo trải di từ 6o 2 vĩ B, 111o28 vĩ B, từ kinh độ 112 o Đ, 115 o Đ1.4) trong vng biển chiếm khoảng 160.000 đến 180.000 km2. Biển tuy động nhưng diện tch cc đảo, đ, bi nổi trn mặt nước lại rất t, chỉ tổng cộng 11km2.

Về số lượng đảo theo thống k của tiễn sĩ Nguyễn Hồng Thao (Vụ Biển thuộc Ban Bin giới Chnh Phủ) năm 1988 bao gồm 137 đảo, đ, bi (1.5) khng kể 5 bi ngầm thuộc thềm lục địa Việt Nam (gồm bi Phc Trần, Huyền Trn, Quế Đường, Phc Nguyn, Tứ Chnh).

Theo thống k của Php năm 1933 gồm 9 đơn vị chnh l cc đảo, đ, bi phụ cận. Philipines đ liệt k mộ danh sch 53 đơn vị gồm hn đảo v c lao trong một khu vực 976 dặm vung. Căn cứ vo hải đồ vẽ năm 1979 của Cục Bản đồ Qn Sự Bộ Tổng Tham Mưu (Cộng Ha X Hội Chủ Nghĩa Việt Nam), quần đảo Trường Sa c thể chia ra lm chn cụm chnh kể từ Bắc Xuống Nam:

1. Cụm Song Tử gồm 2 đảo, đ, 2 bi:

Song Tử Đng (Northeast Cay, Pei Zi Dao hay Pei tzu Tao (Trung cộng ), Parola Isl,. (Phi) 11o 255 vĩ B, 114o20 kinh Đ).

Song Tử Ty (Southwest Cay, Nan Zi Dao Nan) hay Nan tzu Tao ( Trung cộng ), Pugad Isl., (phi) 11o255 vĩ B, 114o kinh Đ)

Hai hn đảo ny sinh đi nằm ở cực bắc của quần đảo trường sa, ngang vĩ đọ với Phan Rang (NInh Thuận). Chnh v c vị tr ny m đội Bắc Hải hoạt động ở vng ny từ cuối thể kỷ XVII lấy xuất đinh từ tỉnh Bnh Thuận. Trn đảo c những cy cao trung bnh, nhiều phn chim c thể chế biến thnh phn bn. Vng quanh hai đảo ny, về pha Đng v Nam chừng năm hải l c nhiều mỏm đ ngầm. Rong biển mọc nhiều ở đy.

Song Tử Đng hơi trn, diện tch 20 acres, di 900m, rộng 250m, cao độ 3m, c nhiều bi ct v san h xung quanh, nhiều cy cối, một t dừa. Năm 1963, Việt Nam Cộng Ha c dựng một bia chủ quyền. Philippines cho qun chiếm đng từ năm 1968.

Song Tử Ty hnh lưỡi liềm, diện tch nhỏ hơn Song Tử Đng, di 700m, rộng 300m, c nước ngọt, c một vườn dừa v nhiều cy nhỏ. C thp rada thời Việt Nam Cộng Ha. Hiện Qun Đội Nhn Dn Việt Nam đang trấn giữ cả hn đảo.

 

songtutay.png

Cụm Song Tử cn c Đ Bắc (North Reef, Pei Jiao hay Tung Pei Chiao (Trung cộng ) 11o28 vĩ B, 114o kinh Đ), Đ Nam (South Reef, Nan Jiao hay Nai lo- Chiao, 11o vĩ B, 114o18 kinh Đ)


Pha Đng cụm Song Tử cn c bi cạn Đinh Ba ở pha Bắc ( Trident Shoal, Yong deng Ansha hay Yung teng An sha (Trung cộng ), TatLong, Tulis Shoal (Phi), 11o20 vĩ B, 114o42 kinh Đ) v bi Ni Cầu (Lys Shoal, Lesi Ansha (Trung cộng ), Bisugo Shoal (Phi), 11o205 vĩ B, 114o35 kinh Đ pha Nam.

2. Cụm đảo Thị Tứ

Ở pha Nam cụm Song Tử, gồm đảo Thị Tứ v cc bi đ

- Đảo Thị Tứ (Thi Tu Island, Zhong Ye Dao hay Chung -Yeh Tao (Trung cộng ), Pagasa Isl (phi) 11 o 027 vĩ B, 114o17 kinh Đ). Đảo nằm ở pha Đng Bắc của đảo Trường Sa (Spratley) do san hộ tạo thnh lẫn với ct trắng v đ vi.


Đảo hnh bầu dục, bề ngang 550m, di 700m, c giếng nước ngọt. Trn đảo c cy m u, cy bng, nhiều cy leo chằng chịt. Chung quanh đảo c rất nhiều rong biển v cc bi đ ngầm. Quanh đảo c nhiều c, đổn đột, rong biển.

-Pha Bắc Đảo Thị Tứ gồm Đ Hoi An (Xandi, 11o03 vĩ B, 114o134 kinh Đ), đ Tri Lễ (Sandy Cay, 11o037 vĩ B, 114o154 kinh Đ), đ Vĩnh Hảo (11o045 vĩ B, 114o22 kinh Đ), đ Ci Vung (11o079 vĩ B, 114o115 kinh Đ). Pha Nam đảo Thị Tứ l đ Xu Bi (Subi Reef, Zhu Bi Jiao, Zamora Reef (Phi),10o54vĩ B, 114o06 kinh Đ), cch đảo Thị Tứ chừng 14 hải l.

3. Cụm Loai Ta

loaita.png

Ở pha Đng cụm Thị tứ gồm đảo Loai Ta pha dưới v cồn San H Lancan hay An Nhơn (Lankan Cay, Yang xin Zhou, Panata, 10o45 vĩ B, 114o33 kinh Đ) ở pha Đng. Pha Bắc l cụm đảo Loai Ta (10o407 vĩ B, 114o24 kinh Đ Loai ta Island, Namyue Dao(Trung cộng ), Kota(Phi) (hnh 1.24)). Đảo hnh trn, đường knh 300m, cao chừng 2m, c nhiều cy lớn mọc quanh đảo. Pha Bắc đảo c nhiều cy dừa. Vng quanh đảo c nhiều bi ct trắng tạo nn vẻ đẹp nn thơ, c giếng nước ngọt nhưng rất t nước.

Cụm cn c đ An Lo

(Menzeis Reef , Mong zi Jiao (Trung cộng ), Lankandula Reef, 11o038 vĩ B, 114o48 kinh Đ), bi Đường (Chan tan (Trung cộng ), 11o vĩ B, 114o42 kinh Đ), bi An Nhơn Bắc (đ cuội) (Ku gui Jiao (Trung cộng ) 10o465 vĩ B, 114o34 kinh Đ), bi Lọai Ta Bắc(Laoita Reef, Shuan huan Shazhou, 11o422 vĩ B, 114o210 kinh Đ), bi Lọai Ta Nam (Laoita Bank, Shuan huan Shazhou, 11o427 vĩ B, 114o195 kinh Đ). Pha Đng cụm Loại Ta c đảo Dừa v Đ C Nhm.

4. Cụm đảo Nam Yết hay Ti Gia.

TruongSa23.jpg
- Ở pha Nam cụm Loại Ta, nằm kết một vng san h Tizart Bank, gồm đảo Nam Yết (NamYit Island, Hong xui dao, 10o11 vĩ B, 114o217 kinh Đ), đảo Sơn Ca (Sand Cay, Dungian shazhou, 11o227 vĩ B, 114o285 kinh Đ), cng bi Bn Than (10o231 vĩ B, 114o245 kinh Đ), đ Ni Thị (Petley Reef, Bolan Jiao, 10o247 vĩ B, 114o348 kinh Đ), đ En Đất (Eldad Reef, An da jiao, 10o21 vĩ B, 114o41 kinh Đ), đ Lạc ( Meiji Jiao, 10o102 vĩ B, 114o148 kinh Đ)) , đ Gaven (Gaven Reef, Nan xun jiao, 10o127 vĩ B, 114o13 kinh Đ), đ Lớn (Great Discovery Reef, Daxian jiao, 10o045 vĩ B, 114o52 kinh Đ), đ Nhỏ (Small Discovery Reef, Xiaoxien jiao, 10o015 vĩ B, 114o52 kinh Đ), đ Đền Cy Cỏ (Western or Flora Temple Reef, Fulusi jiao, 10o147 vĩ B, 114o375 kinh Đ), Cụm ny c đảo rộng nhất của Trường Sa l Ba Bnh v cao nhất l đảo Nam Yết.

Đảo Nam Yết (NamYit Isl., Hongxui Jiao (Trung cộng ) Binago (Phi) 10o11 vĩ B, 114o217 kinh Đ).


Đảo lớn thứ hai sau Ba Bnh, song l hn đảo cao nhất của quần đảo, ở pha Nam của cụm, hnh chữ C, di khoảng 700m, rộng 250m cao 4,7m (15ft) (sch China Boundaries của Ying Cheng Kian (Illiois, 1984) ghi đảo ny cao tới 64 ft, Ocean Year Book 10 (Chicago, 1993) ghi kể cả cy cao 20m). Trn đảo c nhiều loại cy, nhiều nhất l cy h xương (cao hơn 3m), cy nhu (cao hơn 3m), m u (5m), dừa cao nhất (khoảng 12m) v nhiều giống cy nhỏ c gai vng nhiệt đới. Chim, vt ở đy rất t, Giếng nước khng ngọt, hơi lờ lợ. Chung quanh đảo c vng san h v nhiều bi đ ngầm.

(Pha Bắc đảo c cầu tu đối diện với đảo Ba Bnh do Đi Loan chiếm đng). Tại đy c cng sự phng thủ kin cố, được đặt bộ chỉ huy ton thể qun lnh Việt Nam Cộng Ha trước năm 1975, qun đội nhn dn Việt Nam đ tiếp quản.

+Đảo Sơn Ca (Sand Cay, Dungian shazhou, 10o227 vĩ B, 114o285 kinh Đ).
Đảo c hnh giống chữ C, di 391m, rộng 156m, cao 3m (so với mực nước trung bnh).

Đảo c cc loại cy như h xương, bang, chiếc bạc v cỏ dại, dy leo mọc khắp nơi. Trước năm 1975 đều c qun đội Việt Nam Cộng Ha chiếm đng v sau đ được Qun Đội Nhn Dn Việt Nam tiếp quản.

Đảo Ba Bnh (Itu Aba Island, Taiping dao (Trung Quc), Ligaw I (Philippines), 10o0228 vĩ B, 114o217 kinh Đ).
Đảo lớn nhất của quần đảo Trường Sa, độ cao chừng 4m (13ft) thấp hơn Nam Yết một cht; theo nin gim Đi Loan 1993, di 1360m cao 3,8m diện tch 489.600m 2 (gần 50 ha).
C điều kiện sinh hoạt tốt nhất, đất đai mu mỡ, trồng trọt khoai m, rau cải,chuối Chung quanh c san h, mặt nước kh yn tĩnh, tiểu đĩnh c thể cập bến kh tốt. Pha Ty Nam cụm Nam Yết c đ Chữ Thập (Fiery Cross or N.W, Yungshu jiao Kagilingan Reef, 9o353 vĩ B, 114o542 kinh Đ). Hn đ chữ Thập l chỗ cao nhất của một bi cạn di 25km, rộng tối đa 6 km, bị qun Trung cộng chiếm đng, biến nơi đy thnh cơ sở qun sự quan trọng.

5. Cụm đảo Sinh Tồn

daosinhton.png


Ở pha Nam quần đảo Nam Yết Tigia. Gồm c đảo Sinh Tồn (Sin Cowe Island, Hing hong dao, 9o526 vĩ B, 114o192 kinh Đ) )(hnh 1.28), đ Sinh Tồn Đng, (9o526 vĩ B, 114o192 kinh Đ), đ Nhạn Gia (9o532 vĩ B, 114o202 kinh Đ), Đ Bnh Kh (Endmund Reef, 9o530 vĩ B, 114o232 kinh Đ), Đ Ken Nan (Mekennam Reef, (9o535 vĩ B, 114o273 kinh Đ), Đ Tư Nghĩa (Hughes Reef, (9o542 vĩ B, 114o293 kinh Đ), Đ Bi Khung (Holiday Reef, 9o565 vĩ B, 114o335 kinh Đ), Đ Đức Ha (Empire Reef, 9o573 vĩ B, 114o348 kinh Đ), Đ Ba Đầu ( Whitsun Reef, Weinan jiao (Trung cộng ) 9o59 vĩ B, 114o390 kinh Đ), Đ An Bnh (Ross Reef 9o535 vĩ B, 114o364 kinh Đ), Đ Bia (Bamfore, 9o497 vĩ B, 114o302 kinh Đ) Đ Văn Nguyn (Jones Reef, 9o407 vĩ B, 114o285 kinh Đ), Đ Phc Sỹ (Higgen Reef 9o467 vĩ B, 114o240 kinh Đ), Đ Len Đao, Đ Gạc Ma (Johnson Reef, Zhang jiao (Trung cộng ), Mabine Reef(Phi) 9o420 vĩ B, 114o127 kinh Đ), Đ C Lin (Conlins Reef, Cao lin jiao, 9o450 vĩ B, 114o138 kinh Đ), Đ Nghĩa Hnh (Lovele Reef, 9o50 vĩ B, 114o157 kinh Đ), Đa Tam Trung (9o511 vĩ B, 114o160 kinh Đ), Đ Sơn H(Gent Reef, 9o52 vĩ B, 114o175 kinh Đ).
Ba hn đảo trn v một số hn đảo nhỏ nổi ln tạo thnh một vng đi san h c tn l Union Reef.

6. Cụm đảo Trường Sa.

Ở pha Nam v pha Ty Nam của cụm Sinh Tồn, trải di theo chiều ngang, gồm c 3 đảo, cc đ, bi: Đ Lt (Ladd Reef, Riji jiao, 8o358 vĩ B, 111o55 kinh Đ), Đảo Trường Sa (Spratley Island, Nan wei dao, 8o384 vĩ B, 111o55 kinh Đ) (hnh 1.30), Bi Đ Ty (West Reef (Sand patch), Xijiao jiao, 8o52 vĩ B, 112o14 kinh Đ), Đ Đng (East Reef, Dong Jiao, Silangan Reef, 8o502 vĩ B, 111o345 kinh Đ), Đ Chu Vin (Cuarteron Reef, Hua yang Jiao, 8o53 vĩ B, 111o500 kinh Đ), Đa Tốc Khan (Alison Reef, Liumen jiao, 8o50 vĩ B, 111o00 kinh Đ), Đ Ni Le (Coznwalis S. Reef, Nan hua jiao, 8o45ĩ B, 111o11 Kinh Đ), Đ Tin Nữ (Tennent Reef, Pigion, Tian Ian jiao, 8o52 vĩ B, 111o39 kinh Đ).

Cụm đảo Trường Sa nằm phia Đng, kế cận cc bi, đ thuộc thềm lục địa Việt Nam như Phc Tần, Huyền Trn, Quế Đường, Phc Nguyn, Tư Chnh. Đảo lớn nhất l đảo Trường Sa (hnh 1.29), người Php đ gọi l đảo bo tố ( Ile de Tempete), c dạng hnh tam gic cn m đấy hơi chệch về pha Bắc. Đy di 350m, hai cạnh kia, mỗi cạnh di 450m, cao độ ở pha Bắc l 3,5m ở pha Nam l 2,1m so với mặt nước lc nước rng. C khả năng thiết lập phi đạo. Sau năm 1975 Việt Nam đ xy sn bay di 800m.
Khng c cy lớn, nhiều nhất l Nam Sm, c dược tnh, cc loại rau sam, Muống biển. C loại chim Hải u trắng, sơn ca, chim n. C giếng nước ngọt , kh su, độ cao 3m, ngọt tốt 9/10, song lại c mi tanh của san h.

Trước năm 1975 c qun tr phng Việt Nam Cộng Ha, c cầu tu về pha Ty Đảo. Sau khi tiếp quản, Qun đội Nhn Dn Việt Nam đ xy cu tu lớn hơn.
Ngoi ra cn c đảo Trường Sa Đng (Central Reef, Zhong jiao, 8o55 vĩ B, 112o21 kinh Đ), Đảo Phan Vinh (Pearson Reef, Bisheng jiao, 8o58 vĩ B, 113o 413 kinh Đ).

7. Cụm đảo An Bang

Ở pha Nam cụm đảo Trường Sa (Spratley) gồm c một đảo v cc bi, đ: Đ Ba K (Bombay Castle, Pongpo bao jiao, 7o56 vĩ B, 111o 440 kinh Đ), Bi Đất ( Orileana Shoal, Aonan Ansha, 7o41 vĩ B, 113o 440 kinh Đ). Bi Đinh (Kinhston, Shoal, Jin du ansha, 7o34 vĩ B, 111o 345 kinh Đ), Bi Vũng My (John Pacth, Changpun, ansha, 7o47 vĩ B, 113o 35 kinh Đ), Bi Thuyền Chi (Barque Canada Reef Bai jiao, 8o10 vĩ B, 113o 18 kinh Đ), Đ H Tần ( Lzzie, Webr Li xei jiao, 8o045 vĩ B, 113o 10 kinh Đ), Đ Tn Chu (10o505 vĩ B, 115o 51 kinh Đ), Đa Lục Giang ( Hopp Reef, He jiao, 10o105 vĩ B, 115o 215 kinh Đ), Đa Long Hải (Livok Reef, Nan Tang quan dao, 10o105 vĩ B, 115o 17 kinh Đ), Bi Trăng Khuyết (Half Moon Shoal Banyeu jiao 8o52 vĩ B, 113o 51 kinh Đ), Đ Cng Đo (Commodore Reef, Siling jiao, 8o22 vĩ B, 115o 13 kinh Đ), Đ Kỳ Vn (Marivels Reef , Nan hai jiao, 7o37 vĩ B, 113o 56 kinh Đ), Bi Kiệu Ngựa (Asdasier Reef, Andu jiao, 7o37 vĩ B, 113o 56 kinh Đ), Đ Hoa Lau (Swallow Reef, Dan Wan jiao 7o24 vĩ B, 113o 56 kinh Đ), Đ Sắc Lt ( Royal Charlotts Reef, Huan lu jiao, 6o565vĩ B, 113o 36 kinh Đ), Đ Louisa (Louisa Reef, Nan tong jiao, 6o209 vĩ B, 113o 154 kinh Đ).

Đảo duy nhất l đảo An Bang (Ambonay Cay, Anbo shazou, 7o 522 vĩ B, 113o 542 kinh Đ). Đảo An Bang giống như một ci ti đy nằm ở pha Đng v miện ti thắt lại ở pha Ty. Đảo tương đối l nhỏ v di, chỉ rộng 20 m so với mặt nước lc nước rng.

8 Cụm đảo Bnh Nguyn.

Cụm đảo ở về pha Đng gồm đảo Bnh Nguyn (Flat Island, Fei xin dao 10o49 vĩ B, 115o 495 kinh Đ), v đảo Vĩnh Viễn (Nashan Island, Ma huan dao, 10o44 vĩ B, 115o 48 kinh Đ). Mỗi đảo diện tch khoảng 15 acres. Đảo Vĩnh Viễn di chừng 580m, cao khoảng 2m, Đảo Bnh Nguyn thấp hơn, rất hẹp bề ngang.

24_big.jpg


Pha Nam gần đảo Vĩnh Viễn c Đ Hoa (10o32 vĩ B, 115o 432 kinh Đ), Đ Đt Kim Sơn (10o325 vĩ B, 115o 472 kinh Đ), Đ Đin (10o30 vĩ B, 115o 421 kinh Đ), Đ Hn Sơn (10o28 vĩ B, 115o 115 kinh Đ), Đ Pt (10o276 vĩ B, 115o 464 kinh Đ), Cồn san h Giắc- xn. Về pha Nam, xa hơn nữa c đ Vnh Khăn ( Mischief Reef, Mei ji jiao, 9o 55 vĩ B, 115o 32 kinh Đ), Bi Cỏ My (2ndThomas Shoal, Ren ai Reef, 9o44 vĩ B, 115o515 kinh Đ), Bi Cạn Suối Ng (2ndThomas Shoal, Xinyu jiao, 9o195 vĩ B, 115o555 kinh Đ), Đ Bốc Xan (Boxall Reef, Pai she jiao, 9o353 vĩ B, 116o095kinh Đ), Bi Cạn Sa Bin (Sabina Shoal, Xian xin ansha, 9o45 vĩ B, 116o29 kinh Đ). Pha Đng cụm đảo Bnh Nguyn l cụm đảo Vĩnh Viễn c đ Hợp Kim (Hopkins Reef, Huo xing jiao, 10o49 vĩ B, 116o06 kinh Đ), Bi Mỏ Vịt (Hirane Shoal, An tang tan, 10o54 vĩ B, 116o205 kinh Đ), Đ Ba Cờ (Baker Reef, Bei she jiao, 19o43 vĩ B, 5o116 kinh Đ), Đ Khc Giac (Iroqois Reef, Feng lai jiao, 10o37 vĩ B, 116o10 kinh Đ), Đa B, Đ gi G (North Pennsylvania Reef, Yang ming jiao 10o485 vĩ B, 116o515 kinh Đ). Bi Cạn Nam, ( Southern Bank, Nan fang gian tan, 10o 28 vĩ B, 116o 42 kinh Đ), Đ Ch V (Brown, 10o345 vĩ B, 117o017 kinh Đ), Bi Cạn Nu ( Brown Bank, Dong tan 10o44 vĩ B, 117o189 kinh Đ), Bi Cạn Rạch Vang (Templer Bank, Zhong xi tan, 10 o40 vĩ B, 117o165 kinh Đ), Bi Cạn Rạch Lấp (o45 vĩ B, 116o29 kinh Đ)
Carnatic Shoal, Hong shi anhsha, 10o06 vĩ B, 117o205 kinh Đ), Bi Cạn Na Khoai (Lord Auckland Shoal, Elan ansha 10 o205 vĩ B, 115o165 kinh Đ).


BKTT

 

 


 

Hội Tương Trợ Cựu Chiến Binh  Bnh Thun Hi Ngoại: THƯ MỜI DỰ ĐẠI HỘI  N TNH  LẦN  VIII ............................

Tm đọc:

GIỚI THIỆU TC PHẨM

GIẢI ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐNG NAM .

TM ĐỌC

GIẢI ĐỌC TRỐNG ĐỒNG NNG NỌC (M DƯƠNG) ĐNG NAM (Quyển I v  II)

của NGUYỄN XUN QUANG.

.Một tc phẩm tc giả đầu tư gần một nửa đời người. Một tc phẩm viết gần 30 năm mới hon tất.
.Một khai ph độc đo về trống đồng nng nọc, m dương Đng Sơn. Từ trước tới nay chưa một học giả no trong nước cũng như trn thế giới hiểu thấu được nghĩa đch thực của trống đồng.
.Sự khai ph về trống đồng nng nọc, m dương Đng Sơn, nhất l sự khm ph ra chữ viết Nng Nọc của tc giả sẽ mở ra một cnh cửa gip cho  cc nh nghin cứu cc nền văn minh cổ thế giới.
.Trống đồng nng nọc, m dương Đng Sơn diễn giải Vũ Trụ Tạo Sinh, l gio biểu của Vũ Trụ gio, l bộ Dịch nng nọc bằng đồng, nền tảng của nền văn minh Đng phương ni ring v của nhn loại ni chung. Trống đồng m dương cũng l bộ sử đồng của Đại Tộc Việt.
.Đọc Giải Đọc Trống Đồng Nng Nọc, m Dương Đng Nam để tm thấy bản sắc Việt, để tm thấy căn cước Việt của mnh.

.Bộ sch gồm 4 tập, tập I v II ny ni tổng qut về trống đồng m dương để gip tm hiểu v giải đọc trống đồng. Tập III v IV sẽ giải đọc những trống chnh yếu quan trọng. Sch c hng trăm hnh ảnh do tc giả thu thập ở khắp nơi trn thế giới. Tập I dầy 400 trang gi 70 Mỹ kim kể cả bưu ph. Tập II dầy 468 trang gi 80 Mỹ kim kể cả bưu ph.

Mua qua tc giả, với gi đặc biệt l 75 MK cả hai tập bao lun bưu ph.

Lin lạc:
tc giả Bc sĩ Nguyễn Xun Quang
P.O. Box 18983, Anaheim, CA 92817- 8983, USA.
Tel. & Fax: (714)-897-9413
Email: ngxuanquang@aol.com
 

***


Văn Quang Viết từ  Si Gn: Ngọn đuốc vừa thắp sng bầu trời.