Nguyễn Huy Hùng                                   

 


Huy
Hùng ngày 7 tháng 10 năm 2012, Hemet California

Web http://colhungnguyen.webs.com/

***

                    

TRIỆU ĐOÁ HỒNG

DÂNG QUỐC TỔ HÙNG VƯƠNG

 

Dâng tổ Rồng Tiên triệu đoá hồng,

Cơi Trời Tổ thấy Việt Nam không?

Đêm ngày vất vả trong nghèo đói,

Năm tháng đọa đầy giữa bất công.

Việt Cộng bạo tàn lo rút riả,

Lương dân yếu thế chịu long đong.

Bốn phương Nghiă sĩ đang vùng dậy,

Xin Tổ linh thiêng độ vững ḷng.

 

KHIẾT CHÂU NGUYỄN-HUY HÙNG

Nhớ ngày Giỗ Tổ HÙNG VƯƠNG 10 tháng 3 Âm lịch

Corona, Nam California, Hoa Kỳ

 

   

 

http://www.hoivanhoavn.org.uk/

 

 

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hay c̣n gọi là "Lễ hội Đền Hùng" là một ngày lễ trọng đại của Việt Nam.

 

Lễ được tổ chức hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Đền Hùng, Việt Tŕ, Phú Thọ. Đây là ngày hội truyền thống của dân tộc nhằm mục đích tưởng nhớ đến công ơn các Vua Hùng đă có công dựng nước. Theo truyền thuyết th́ Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là thủy tổ người Việt , phụ mẫu của các Vua Hùng.

Thời kỳ Hùng Vương là một giai đoạn rất quan trọng trong lịch sử dân tộc. Chính thời kỳ này đă xây dựng nên một nền tảng của dân tộc Việt Nam, nền tảng văn hóa Việt Nam và truyền thống yêu nước. Ngày nay nhân dân ta lấy ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm làm ngày giỗ tổ và cùng nhau về thăm đền Hùng để tửơng nhớ đến cội nguồn, tổ tiên của dân tộc Việt Nam.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương đă được công nhận là một trong những ngày quốc lễ của Việt Nam thể hiện rơ đạo lư "uống nước nhớ nguồn" hay "ăn quả nhớ kẻ trồng cây" như một tinh thần văn hóa Việt Nam . Trong dân gian có lưu truyền câu ca dao nhắc nhở nhau về Ngày Giỗ Tổ:

“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba."

(Phỏng theo Bách Khoa Toàn thư Wikipedia)


http://vietlist.us/Images_history/01_hungvuong_color.jpg

1. Con Rồng Cháu Tiên: Theo truyền thuyết, người Việt xuất hiện khoảng 5000 năm trước. Ông Lạc Long Quân, thuộc ḍng dơi Rồng, lấy bà Âu Cơ, thuộc ḍng dơi Tiên, đẻ được 100 người con trong cùng một bọc. Khi họ trưởng thành, 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống vùng đồng bằng gần biển sinh sống. Mổi năm họ đoàn tụ với nhau một lần. V́ sự tích đó, người Việt được gọi là ḍng giống Tiên Rồng. Sách sử cũng chép rằng ông Lạc Long Quân thuộc ḍng họ Hồng Bàng, là ḍng họ đầu tiên ngự trị nước Việt Nam.

Dragon and Fairy Legend: According to legend, the first Vietnamese existed about 5000 years ago. Lac Long Quan, from the Hong Bang lineage, a man descended from dragons, married Au Co, a woman whose ancestors were fairies. Au Co gave birth to 100 children in one pouch. When the children grew up, 50 of them followed their mother to settle in the mountains, and the other 50 children followed their father to lowlands near the sea. Every year they see each other once. This story explains why history books typically refer to the original Vietnamese desendents as Dragon-Fairy or Hong Bang.

Dragon et Légende féerique: Selon la légende, les premiers Vietnamiens sont apparus il y a environ 5000 ans. Lac Long Quan, un homme descendant de dragons, se maria à Au Co, une femme dont les ancêtres étaient des fées. Au Co donna naissance à 100 enfants en une seule fois. Quand les enfants eurent grandi, 50 d'entre eux suivirent leur mère pour s'installer dans les montagnes, et les 50 autres suivirent leur père dans les basses terres près de la mer. Ils ne se virent qu’une fois l’an. Pour cette histoire, les Vietnamiens s’appellent le Dragon-Fée. Les livres d'histoire nous apprennent que la famille Vietnamienne Hông Bang fut la première à dominer le pays.

http://vietlist.us/Images_history/02_hungvuong.jpg

2. Vua Hùng Vương Lập Quốc: Lạc Long Quân lấy tên nước là Văn Lang và phong con trưởng làm vua, hiệu là Hùng Vương. Con trai của vua gọi là Quan Lang, con gái gọi là Mị Nương. Trong thế kỷ qua, người Việt đào được nhiều trống đồng thời cổ xưa có khắc h́nh chim Lạc, chim Hồng, nên người Việt c̣n gọi nhau là ḍng giống Lạc Hồng.

trongdong
Mặt trên của trống đồng

King Hung Vuong established the country: Lac Long Quan named the country Van Lang and put his eldest son on the throne as King Hung Vuong. The sons of the king were given the title Quan Lang, and the daughters were called My Nuong. During the last century, the Vietnamese have dug up many ancient copper drums with Lac birds and Hồng birds engraved on them. This is why Vietnamese also call themselves the Lạc Hồng.

Le Roi Hung Vuong fonda le pays: Lac Long Quân nomma le pays Van Lang et mis son fils le plus âgé sur le trône comme roi Hung Vuong. Les fils du roi reçurent le titre de Lang Quan et les filles furent appelées My Nuong. Au cours du dernier siècle, les Vietnamiens ont déterré de nombreux tambours en cuivre antique portant des gravures d’oiseaux Lac et d’oiseaux Hông. C'est pourquoi les Vietnamiens s’appellent aussi le Hông Lac. 

 

-Nguyễn Huy Hùng

 

 

QUỐC-SỬ OAI-HÙNG !


Việt-Nam, Quốc-sử oai-hùng
Giống-ṇi Lạc-Việt, vô-cùng vẻ-vang !
Từ khi, sáng-lập Hồng-Bàng
Anh-thư, Tuấn-kiệt toàn trang quật-cường
Thương dân Việt-tộc, tai-ương
Anh-hùng trỗi-dậy, lên đường dấy-binh
Bà Trưng, khởi-nghĩa Mê-Linh
Việt-Vương, Thường-Kiệt thân-chinh trận-tiền
                        &
Đức Trần Hưng-Đạo, Ngô-Quyền
Phùng-Hưng, Nguyễn-Huệ luân-phiên chống Tà
Đại-Hành Hắc-Đế, xông-pha
Quyết-tâm, giữ vững Sơn-hà Việt-Nam...
Cơ Trời ách Nước, lầm-than !
Con thuyền Định-mệnh điêu-tàn, ngả-nghiêng
Thừa cơ, Cộng-phỉ tuyên-truyền
Xâm-lăng Tổ-Quốc, truân-chuyên mọi đàng !
                        &
Lưu-vong, Tỵ-nạn Ngoại-bang
Nhớ về dĩ-văng, hai hàng lệ rơi !
Sơn-hà, Xă-tắc tơi-bời !
Dân-lành mất của tả-tơi, cơ-hàn !
Côn-đồ Cộng-phỉ, tham-tàn
Buôn dân bán Nước, tác-tan bao nhà !
Đồng-bào khắp chốn, xót-xa !
Biểu-t́nh phản-đối Cộng-tà, Bắc-Kinh.&
                 Xuân-Nương (De: <xuannuongk18b@yahoo.com>)

 

@@@

 

Khiết Châu Nguyễn Huy Hùng (K1): 2015, thơ Lưu Niệm Những Năm Mùi. /Tết đến già thêm một tuổi đời, /Đêm ngày chồng chất lắm buồn vui. /Hai mươi năm lẻ xa đất nước, /Vận động đấu tranh cứu giống ṇi.

 

Khiết Châu Nguyễn Huy Hùng: thơ "Ngày T́nh Yeu" /Tháng Hai, mười bốn, NGÀY T̀NH YÊU, /Nhân loại đua nhau sắm thật nhiều. /Hồng thắm, kẹo tim, đồ kỷ niệm, /Trao nhau bầy tỏ NỖI NIỀM YÊU.